vanban.org

Quyết định 132/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 17/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P. Về con chung: Anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P có 02 con chung là: cháu Nguyễn Đức D - sinh ngày 01/7/1985 và Nguyễn Phương N - sinh ngày 14/02/1995. Các cháu đều đã trưởng thành nên việc ở với ai do … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
Số: 132 /2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/3/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Đức S

- Sinh năm: 1958

- và chị Đinh Thị Mai P

- Sinh năm: 1961

Cùng HKTT và nơi ở: 9B phố Đ, phường Q, quận B, H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 10/4/1984 tại UBND phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06/3/2020 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 02 con chung là Nguyễn Đức D - sinh ngày 01/7/1985 và Nguyễn Phương N - sinh ngày 14/02/1995. Các con đều đã trưởng thành, việc ở với ai do các con tự quyết định, nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Anh S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức S và chị Đinh Thị Mai P có 02 con chung là: cháu Nguyễn Đức D - sinh ngày 01/7/1985 và Nguyễn Phương N - sinh ngày 14/02/1995. Các cháu đều đã trưởng thành nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản và nhà ở chung: anh S và chị P xác nhận không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024362 ngày 04/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ