- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình M - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2019/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
2.1. Anh Đặng Thành M, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: Phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2.2. Chị Hoàng Thị Lý T, sinh năm 1983;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 26 tháng 5 năm 2009, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách và lối sống, vợ chồng đã có thời gian dài sống ly thân, đến thời điểm hiện tại, cả anh M và chị T cùng yêu cầu ly hôn và đã thực sự tự nguyện ly hôn, do đó, Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung: Anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T có hai con chung là Đặng Hoàng Gia B, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2009 và Đặng Hoàng Gia K, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2012. Ly hôn, anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T đã thống nhất thỏa thuận: Anh Đặng Thành M trực tiếp nuôi con Đặng Hoàng Gia B, chị Hoàng Thị Lý T trực tiếp nuôi con Đặng Hoàng Gia K, anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T không phải cấp dưỡng cho con. Sự thỏa thuận của anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung, phù hợp với nguyện vọng của cháu Đặng Hoàng Gia B nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T.
1.2. Về con chung: Anh Đặng Thành M trực tiếp nuôi con Đặng Hoàng Gia B, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2009, chị Hoàng Thị Lý T trực tiếp nuôi con Đặng Hoàng Gia K, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2012, anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T không phải cấp dưỡng cho con.
Anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Thành M và chị Hoàng Thị Lý T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh M, chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009875, 0009876 ngày 07 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |