vanban.org

Quyết định 132/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 08/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh N và anh Nguyễn Bá T thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên xác định có 02 con chung là: 1. Nguyễn T Vi, sinh ngày 20/01/1998 2. Nguyễn T Duy, sinh ngày 06/12/2003. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2019/QĐST - HNGĐTây Hồ, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2019/TLST - HNGĐ

ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Minh Nguyệt, sinh năm 1978

Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1965 Cùng HKTT: Số 13 A2 An Dương, phường y, quận T, Thành phố H Cùng cư trú: Số 25, hẻm 108/5/9 An Dương, phường Y, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh N và anh Nguyễn Bá T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, quận T, Thành phố H ngày 08/5/1997. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân là do, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ tháng cuối năm 2017, tuy ở chung một nhà, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

.Về con chung: Chị Nguyễn Minh N và anh Nguyễn Bá T xác định có 02 con chung là: 1. Nguyễn Tường V, sinh ngày 20/01/1998 2. Nguyễn Tường D, sinh ngày 06/12/2003.

Hiện con chung là Nguyễn Tường V đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với con chung là Nguyễn Tường D, khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con chung là 4.000.000đồng/ tháng, kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

.Về tài sản, nhà đất, công nợ: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh N và anh Nguyễn Bá T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên xác định có 02 con chung là: 1. Nguyễn T Vi, sinh ngày 20/01/1998 2. Nguyễn T Duy, sinh ngày 06/12/2003.

Hiện con chung là Nguyễn Tường V đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với con chung là Nguyễn Tường D, khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con chung là 4.000.000đồng/ tháng, kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Không có nên không xét

2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003540 ngày 10/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ