- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con anh H và chị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân H và chị Vũ Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Đặng Xuân H, sinh năm 1981. Cư trú tại: Thôn Đ 1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. 2. Chị Vũ Thị H1, sinh năm 1983. Cư trú tại: Thôn Đ 1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành và các biên bản khác lập ngày 17 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành và các biên bản khác lập ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và các biên bản khác có trong hồ sơ việc dân sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân H và chị Vũ Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Xuân H và chị Vũ Thị H1 đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đặng Vũ Duy H2, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2005 và cháu Đặng Vũ Duy T, sinh ngày 04 tháng 9 năm 2009 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, đương sự đã thỏa thuận tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh H nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006226 ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh H đã chịu đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Đ huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dịu |