- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Anh D và Phạm Thị Hải L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh D, sinh ngày 13/01/1969 và chị Phạm Thị Hải L, sinh ngày 25/02/1972; Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng 202 - CT1, đường Đ, Tổ 32, phường Đ, thành phố TB, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 397 Bộ luật tố tụng D sự
| TÒA ÁN NHÂN D THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2017/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ L số: 84/2017/TLST- HNGĐ Ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung giữa những người yêu cầu:
1. Anh Bùi Anh D, sinh ngày 13/01/1969.
2. Chị Phạm Thị Hải L, sinh ngày 25/02/1972.
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng 202 - CT1, đường Đ, Tổ 32, phường Đ, thành phố TB, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng D sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh D, sinh ngày 13/01/1969 và chị Phạm Thị Hải L, sinh ngày 25/02/1972; Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng 202 - CT1, đường Đ, Tổ 32, phường Đ, thành phố TB, tỉnh Thái Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Bùi Anh D và chị Phạm Thị Hải L có hai con chung là Bùi Đắc V, sinh ngày 05/01/1999 và Bùi Phạm Vinh N, sinh ngày 11/9/2006. Hiện nay con V đã đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tâm thần nên anh D, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con V, do vậy không đặt ra giải quyết. Về con Bùi Phạm Vinh N, ly hôn anh D và chị L thống nhất: chị Phạm Thị Hải L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Bùi Phạm Vinh N. Anh Bùi Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2017 đến khi con N đủ 18 tuổi. Hiện tại chị L không có thai.
Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung. Anh D, chị L có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Anh Bùi Anh D và chị Phạm Thị Hải L thống nhất tự giải quyết về tài sản chung của vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Bùi Anh D và chị Phạm Thị Hải L mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc D sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh D, chị L đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án D sự thành phố Thái Bình, biên lai thu số 0006605 ngày 11/8/2017, sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân tp Thái Bình; - THADS thành phố Thái Bình; - UBND thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |