vanban.org

Quyết định 132/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công L và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh L và chị N xác nhận có 02 con chung là Nguyễn A sinh ngày 19/6/2013 và Nguyễn B sinh ngày 06/6/2015. Khi ly hôn, anh L và chị N thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH L-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công L và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2017/QĐST- HNGĐHải An, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, của người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Công L, sinh năm 1984, nơi ĐKHKTT: Tổ 15 phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (nay là đường L, tổ dân phố 15, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng).

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984, nơi ĐKHKTT: Tổ 15 phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (nay là đường L, tổ dân phố 15, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng).

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công L và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh L và chị N xác nhận có 02 con chung là Nguyễn A sinh ngày 19/6/2013 và Nguyễn B sinh ngày 06/6/2015. Khi ly hôn, anh L và chị N thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng/con kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị N cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh L phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Anh L và chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Công L và chị Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm để sung quỹ nhà nước. Anh L và chị N đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006524 và 0006525 ngày 17/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ