- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1311/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84của Luật Hôn nhân và Gia đình;
-Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
-Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
-Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1024/2026/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thanh X, sinh năm 1979, CCCD: số xxxxxxxxxxxx do Cục
trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021.
Địa chỉ: Số F P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phan Thanh T, sinh năm 1978, CCCD: số xxxxxxxxxxxx do Cục
trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/01/2022.
Địa chỉ: Số F P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy đăng ký kết hôn số 25, do Ủy ban nhân dân Phường
A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 21 tháng 02 năm 2006 thì bà Nguyễn Thanh X và ông Phan Thanh T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều
mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Cả hai đã nhiều lần hòa giải nhưng không cải thiện được. Xét thấy khả năng hàn gắn là không có và sự thỏa thuận của hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Nguyễn Quý Q, sinh ngày
18/10/2006 và Phan Nguyễn Phương V, sinh ngày 03/7/2014. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ Quý Q và Phương V cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên thỏa thuận ông Phan Thanh T1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho hai con, cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 30/10/2026 cho đến khi hai trẻ Quý Quốc vàPhương V lần lượt thành niên. Hai bên giao nhận tiền cấp dưỡng trực tiếp.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo định
tại khoản 5 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết..
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết..
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng)
bà Nguyễn Thanh X và ông Phan Thanh T cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà X và ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0013709 ngày 08/9/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thanh X và ông Phan Thanh T thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Nguyễn Quý Q, sinh ngày
18/10/2006 và Phan Nguyễn Phương V, sinh ngày 03/7/2014. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ Quý Q và Phương V cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phan Thanh T1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho hai con, cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 30/10/2026 cho đến khi hai trẻ Quý Quốc vàPhương V lần lượt thành niên. Hai bên giao nhận tiền cấp dưỡng trực tiếp.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo định
tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng)
do bà Nguyễn Thanh X tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Thanh X và ông Phan Thanh T cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà X và ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0013709 ngày 08/9/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Các quyền và nghĩa vụ của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường B, Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiếu Thuận |