- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Phát Đ - Bùi Thụy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Phát Đ và bà Bùi Thụy L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1310/2018/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2101/2018/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Phạm Phát Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: 22C/87, khu phố 12, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu: Bà Bùi Thụy L, sinh năm 1987. Địa chỉ: 22C/87, khu phố 12, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Phát Đ và bà Bùi Thụy L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 cháu, Phạm Quỳnh A, sinh ngày 13/12/2009; Phạm Hà A, sinh ngày 03/3/2013; Phạm A, sinh ngày 30/01/2016. Ly hôn giao 02 cháu Phạm Quỳnh A và Phạm Hà A cho ông Phạm Phát Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Giao cháu Phạm A cho bà Bùi Thụy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Vì không trực tiếp nuôi con nên các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Ông Đ bà L trình bày không có, không đặt ra xem xét.
- Về lệ phí: Ông Phạm Phát Đ và bà Bùi Thụy L mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 009076 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông Đ bà L đã nộp xong lệ phí. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa; - Chi cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Ngọc Tuyền |