- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 131 /2024/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1994. Nơi thường trú: Xã Nga Vịnh, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 2000. Nơi thường trú: Lưu Thượng, xã Phú Túc, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Mutilaw. Địa chỉ: Số 4 ngách 58/44 phố Đào Tấn, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị P có đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản ngày 06/3/2023. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số114/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị P.
- Về con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị P xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về công nợ: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị P xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004920 ngày 26 /02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - TAND TP. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) |