- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 131/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/07/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Văn Đ và bị đơn chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 131 /2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 06 năm 2023, giữa: */ Nguyên đơn: anh Lê Văn Đ, sinh năm 1992. Đăng ký HKTT và trú tại: Khu dân cư L1, phường P, thị xã K1, tỉnh H2. */ Bị đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1992. Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn B, xã T, huyện K, tỉnh H. */ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: - Cháu Lê Khả N, sinh ngày 20/01/2021. Người giám hộ cho cháu N là chị Nguyễn Thị L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015: 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án. tháng 07 năm 2023. | K, ngày 24 tháng 07 năm 2023 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Văn Đ và bị đơn chị Nguyễn Thị L.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Nguyên đơn anh Lê Văn Đ và bị đơn chị Nguyễn Thị L đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
- Về con chung: + Giao cháu Lê Khả N, sinh ngày 20/01/2021 cho chị Nguyễn Thị L tiếp tục nuôi.Việc đóng góp nuôi con chung cả hai không yêu cầu đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chung( cháu N) theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, về công nợ chung, về công sức chung của anh Đ và chị L: không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn Đ tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0008391, ngày 27/06/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K, nên hoàn trả anh Lê Văn Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phú thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND cùng cấp; - Thi hành án huyện KC; - UBND xã nơi ĐKHK; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Phạm Thế P1 |