vanban.org

Quyết định 131/2023/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 27/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/11/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phương Đình N và chị Nguyễn Thị Hồng Đ xác định mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phương Đình N và chị Nguyễn Thị Hồng Đ có 03 con chung là Phương Ngọc H, sinh ngày 15/6/2002; Phương MA, sinh ngày 12/5/2009 và Phương Quố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/11/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH HỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2023/QĐCNHGT-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con chung, tài sản chung của: Anh Phương Đình N và chị Nguyễn Thị Hồng Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 27 tháng 10 năm 2023 của anh Phương Đình N và chị Nguyễn Thị Hồng Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2023, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Phương Đình N – Sinh năm: 1976;

HKTT: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh V; Nơi cư trú: Số B, ngõ A, phố C, phường T, quận N, Hà Nội.

+ Chị Nguyễn Thị Hồng Đ – Sinh năm: 1980.

HKTT: Nhà số F, tổ dân phố số B, phố N, phường Đ, quận N, Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/11/2023; Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải, đối thoại thành ngày 10/11/2023; Bản tự khai ngày 10/11/2023 của anh N, chị Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/11/2023 có đủ các điều kiện qui định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/11/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phương Đình N và chị Nguyễn Thị Hồng Đ xác định mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phương Đình N và chị Nguyễn Thị Hồng Đ có 03 con chung là Phương Ngọc H, sinh ngày 15/6/2002; Phương MA, sinh ngày 12/5/2009 và Phương Quốc P, sinh ngày 15/5/2016. Ly hôn chị Nguyễn Thị Hồng Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Phương Quốc P. Anh Phương Đình N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Phương MA. Đối với cháu Phương Ngọc H đã đủ tuổi trưởng thành ở với ai là quyền của cháu, Tòa án không xem xét.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Anh N, chị Đ được quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và công nợ chung vợ chồng: Anh N, chị Đ tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ