vanban.org

Quyết định 131/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 03/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ​bà ​Hồ Thị C và ông Lương Hải Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 120/2012, Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/10/2012 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ​bà ​Hồ Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

​TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
​------------------- ​
​Số: 131/2020/QĐST-HNGĐ
Sơn Trà, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 133/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2020 về việc ​

“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

​Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông: ​Lương Hải Q, sinh năm: 1990

Địa chỉ: K43/40 đường T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bà: ​Hồ Thị C, sinh năm: 1990

Địa chỉ: 142 đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

​NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: ​Bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q ​kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 29/10/2012 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng, là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cho thấy quá trình chung sống giữa bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm, lối sống, kinh tế trong gia đình dẫn đến vợ chồng xảy ra cãi vã, xô xát. Gia đình có khuyên giải tuy nhiên chưa có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2019, không còn quan tâm lẫn nhau. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc bà ​Hồ Thị C ​và ông ​Lương Hải Q yêu cầu được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.

[2]. Về con chung: ​Bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q cùng xác định có 01 con chung là ​Lương Văn Duy B, sinh ngày 06/11/2013. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Hồ Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên.

Ông Lương Hải Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 5.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 7/2020 cho đến khi con chung thành niên.

Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của bà ​Hồ Thị C và ông Lương Hải Q là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

[3]. Về tài sản chung: ​Bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q xác định không có tài sản chung nên không đề cập đến.

[4]. Về các vấn đề khác: ​Bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q xác định không có nợ chung nên không xem xét.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì ​bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q phải chịu mỗi người 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ​bà ​Hồ Thị C và ông Lương Hải Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 120/2012, Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/10/2012 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ​bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung là Lương Văn Duy B, sinh ngày 06/11/2013 cho bà Hồ Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên

Ông Lương Hải Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2020 cho đến khi con chung thành niên.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: ​Bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q xác định không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: ​Bà ​Hồ Thị C và ông ​Lương Hải Q ​xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: ​Bà ​Hồ Thị C ​và ông ​Lương Hải Q phải chịu mỗi người 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Hồ Thị C và ông Lương Hải Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006142 ngày 16 tháng 6 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ