- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 178/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Văn T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Đinh Thị T, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Bản S 2, xã Q, huyện M, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/3/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện M, tỉnh Sơn La. Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc. Nguyên nhân là do trước khi kết hôn hai bên chưa tìm hiểu kỹ về nhau mà đã vội vàng đi đến hôn nhân nên khi về chung sống một nhà thì vợ chồng thường xuyên sảy ra bất đồng. Thêm vào đó, sau một thời gian chung sống nhưng vợ chồng không có con chung nên hạnh phúc không được trọn vẹn. Đến thời điểm hiện tại, anh T và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Vợ chồng không có con chung, anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản và nợ chung: Anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị T thuận tình ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí DSST về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0002878 ngày 01/10/2020. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã Q; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cúc |