- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H __________________ Số: 131 /2019/QĐST-HNGĐ CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------------- TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH - Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; - Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; HNGĐ ngày 20/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn lập ngày 20/3/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình. Người yêu cầu: - Chị Nguyễn Thúy H HKTT và nơi ở: số 13 ngõ 103 T, phường P, quận T, H. - và anh Nguyễn Hùng A Cùng HKTT và nơi ở: số 7 T, phường Đ, quận B, H. | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2019. |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hùng A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, Tp H vào ngày 30/7/2008. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hùng A yêu cầu Tòa án nhân dân quận B công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn lập ngày 20/3/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận B là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hùng A xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 02 con chung là cháu Nguyễn Nam A – sinh ngày 25/10/2008 và Nguyễn Hải L – sinh ngày 25/5/2012.
Khi ly hôn vợ chồng đã thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thúy H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải L, anh Nguyễn Hùng A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam A. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị H và anh Hùng A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
. Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hùng A cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hùng A cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận B, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hùng A
- Về con chung: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Hùng A có 02 con chung là cháu Nguyễn Nam A – sinh ngày 25/10/2008 và Nguyễn Hải L – sinh ngày 25/5/2012.
Khi ly hôn: Giao cháu Nguyễn Nam A – sinh ngày 25/10/2008 cho anh Nguyễn Hùng A trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Hải L – sinh ngày 25/5/2012 cho chị Nguyễn Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng.
Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị H và anh Hùng A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thúy H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005322 ngày 19/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán ( Đã ký ) |