- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn giữa chị H và anh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị Thúy H và anh Kiều Văn H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Kiều Thị Thúy H- sinh năm 1988.
Địa chỉ: Xóm L, xã C, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Anh Kiều Văn H1- sinh năm 1983.
Địa chỉ: Xóm L, xã C, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Kiều Thị Thúy H và anh Kiều Văn H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung cho anh chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thị Thúy H và anh Kiều Văn H1 kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 06/02/2012 tại UBND xã C, huyện Thạch Thất. Quá trình chung sống, do vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Anh H1, chị H đã sống ly thân và cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị H và anh H1 là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị H và anh H1 có 01 con chung là Kiều Anh Q, sinh ngày 18/12/2013. Chị H và anh H1 thỏa thuận giao cháu Q cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Kiều Văn H1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản: Chị H và anh H1 không có tài sản chung và nợ chung.
Về lệ phí: Chị Kiều Thị Thúy H và anh Kiều Văn H1 mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn, được trừ vào số tiền đã nộp dự phí. Anh Kiều Văn H1 phải chịu tiếp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị Thúy H và anh Kiều Văn H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Giao con chung là Kiều Anh Q, sinh ngày 18/12/2013 cho chị Kiều Thị Thúy H nuôi dưỡng. Anh Kiều Văn H1 cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Chị Kiều Thị Thúy H và anh Kiều Văn H1 mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn, được trừ vào số tiền đã nộp dự phí theo các biên lai số 06808 và 06809 ngày 11/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Anh Kiều Văn H1 phải chịu tiếp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND thành phố Hà Nội; - VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội; - Lưu HS vụ án. | Toà án nhân dân huyện Thạch Thất Thẩm phán Đỗ Ngọc Sơn |