- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Học Ư và chị Bùi Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA -TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí, Lệ phí năm 2015
Căn cứ vào khoản 1 Điều 4, Điều 35,36,37 Nghị quyết 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 123/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/5/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
Anh Lê Học Ư – sinh năm 1985 và chị Bùi Thị T- sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 5 năm 2019. [2] Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản chung, việc chông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Học Ư và chị Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Lê Học Ư và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con chung: Anh Lê Học Ư và chị Bùi Thị T có hai con chung là cháu Lê Thị Minh H, sinh ngày 09/01/2010 và cháu Lê Thị Minh N, sinh ngày 02/8/2015. Anh chị cùng thống nhất giao cả hai cháu cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Ư tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T đối với mỗi cháu là 1.000.000đ/ tháng/1 cháu( hai cháu là 2.000.000đ/ tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu H, cháu N lần lượt đủ tuổi thành niên.
Anh Ư được quyền qua lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng anh Ước cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của chị T.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Học Ư và chị Bùi Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lê Học Ư và chị Bùi Thị T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn ) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Lê Học Ư nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005634 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, anh Lê Học Ư đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN đã ký Lê Thị Phƣơng Thanh. |