vanban.org

Quyết định 1308/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2016 đăng ký ngày 06/5/2016 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÌNH CHÁNH
Độc lập - Tự do - Hạnh Pc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1308/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1173/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trương Trung H, sinh năm: 1996;

Địa chỉ: xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1997;

Địa chỉ: xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống, ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T có một con chung là trẻ Trương Thiên P (sinh ngày 13/3/2016). Hiện tại trẻ P đang được bà Nguyễn Thị Minh T chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T cùng thỏa thuận giao trẻ P cho bà Nguyễn Thị Minh T chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Ông H có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy Tòa án không đặt ra để giải quyết.

[4] Về lệ phí: Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0008868 ngày 08/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2016 đăng ký ngày 06/5/2016 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Quá trình chung sống, ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T có một con chung là trẻ Trương Thiên P (sinh ngày 13/3/2016). Hiện tại trẻ P đang được bà Nguyễn Thị Minh T chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T cùng thỏa thuận giao trẻ P cho bà Nguyễn Thị Minh T chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Ông H có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy Tòa án không đặt ra để giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Trương Trung H và bà Nguyễn Thị Minh T chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0008868 ngày 08/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Đương sự;

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Lưu hồ sơ vụ án.

- Lưu hồ sơ vụ án.

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Ngọc Châu

Nguyễn Thị Ngọc Châu

Nguyễn Thị Ngọc Châu

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Cỡ chữ