vanban.org

Quyết định 1307/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Vũ K và bà Lê Hồng N. 2.

Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét. Về tài sản chung: Ông K bà N trình bày không có, không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Vũ K - Lê Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Vũ K và bà Lê Hồng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1307/2018/QĐST-VHNGĐBiên Hòa, ngày 21 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1970/2018/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Phạm Vũ K, sinh năm 1981. Địa chỉ: 20, tổ 1, khu 1, ấp 3, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Người yêu cầu: Bà Lê Hồng N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Vũ K và bà Lê Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: Ông K bà N trình bày không có, không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông K bà N trình bày không có, không đặt ra xem xét.

- Về lệ phí: Ông Phạm Vũ K và bà Lê Hồng N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 008836 ngày 09/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông K bà N đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ