vanban.org

Quyết định 1306/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1306/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 13 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và

Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1246/2020/TLST-HNGĐ

ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Duy T, sinh năm 1987

Thường trú: Số 118/169 đường Phan Huy I, Phường 15, quận Tân B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ cư trú: Số 246/10 đường Phan Huy I, Phường 12, quận Gò V,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Dương Thị H, sinh năm 1985

Thường trú: Số 118/169 đường Phan Huy I, Phường 15, quận Tân B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ cư trú: Số 246/10 đường Phan Huy I, Phường 12, quận Gò V,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Phạm Duy T và bà Dương Thị H là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số

256/2013 ngày 11/12/2013 của Ủy ban nhân dân Phường 15, quận Tân B, Thành

phố Hồ Chí Minh.

[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 28/9/2020; Biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/10/2020; ông Phạm Duy T và bà Dương

Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; bà Dương Thị H trực tiếp

nuôi dưỡng 04 con chung tên Phạm Dương Thảo T, sinh ngày 20/02/2013; Phạm

Duy Anh K, sinh ngày 06/12/2014; Phạm Dương Thảo L, sinh ngày 17/7/2017 và Phạm Duy K, sinh ngày 15/01/2019; việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; tài sản chung và nợ chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Phạm

Duy T và bà Dương Thị H tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, mức cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung và nợ chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Duy T và bà Dương Thị H thuận tình

ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 256/2013 ngày 11/12/2013 của Ủy ban nhân

dân Phường 15, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Duy T và bà Dương Thị H không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Dương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung tên

tên Phạm Dương Thảo T, sinh ngày 20/02/2013; Phạm Duy Anh K, sinh ngày 06/12/2014; Phạm Dương Thảo L, sinh ngày 17/7/2017 và Phạm Duy K, sinh ngày 15/01/2019. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng,

ông Phạm Duy T và bà Dương Thị H, mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0027021 ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Duy T và bà Dương Thị H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ