- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thi Kim Ng - Đàm Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim N và ông Đàm Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1306/2018/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1980/2018/TLST- VHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: + Bà Lê Thị Kim N Địa chỉ: tổ 3, khu phố 2, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đ. + Ông Đàm Ngọc H. Địa chỉ: tổ 3, khu phố 2, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 vaø 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim N và ông Đàm Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 cháu là Đàm Ngọc Ph, sinh ngày 19/7/2017. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu Ph cho ông H nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: tạm thời bà N không ai phải cấp dưỡng. Bà N được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông, bà được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về lệ phí: bà N, ông H nộp 300.000đ lệ phí, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí bà N, ông H đã nộp theo Biên lai thu số 008852 ngày 10/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TPBH; - UBND nơi ĐKKH - Lưu h/s vụ án. | Dƣơng Văn Đức |