vanban.org

Quyết định 1301/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH 1 Thành viên B Địa chỉ: 292 đường Đ, Phường 26, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận giữa Công ty TNHH 1 Thành viên B với Hợp tác xã Vận tải và dịch vụ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1301/2021/QĐST-KDTM
Tp. Thủ Đức, ngày 19 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 85/2020/TLST-KDTM ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc: “ Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH 1 Thành viên B

Địa chỉ: 292 đường Đ, Phường 26, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Kim Y (Văn bản ủy quyền số 511/GUQ-BXMĐ ngày 25/6/2020.)

Bị đơn: Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ.

Địa chỉ: Lầu 2, chợ B, đường A, khu 17,3 ha (phường B, uận 2 cũ), phường A, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trọng T.

Địa chỉ: 966D N, Khu phố 4, phường P, ( uận 9 cũ) thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn Công ty TNHH 1 Thành viên B có bà Võ Kim Y là người đại diện theo ủy quyền và Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ có ông Trần Trọng T là người đại diện theo pháp luật thống nhất thỏa thuận:

Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ xác nhận còn nợ Công ty TNHH 1 Thành viên B số tiền nợ gốc là 186.425.000 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu, bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH 1 Thành viên B toàn bộ số tiền nợ gốc 186.425.000 đồng hạn chót vào ngày 30/9/2021.

Công ty TNHH 1 Thành viên B không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên kể từ ngày Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho đến khi Công ty TNHH 1 Thành viên B có đơn yêu cầu thi hành án.

Kể từ ngày Công ty TNHH 1 Thành viên B có đơn yêu cầu thi hành án nếu Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì hằng tháng Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ còn phải trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2. Về án phí:

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 4.660.625 (Bốn triệu sáu trăm sáu mươi ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng). Công ty TNHH 1 Thành viên B phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.330.313 (Hai triệu ba trăm ba mươi ngàn ba trăm mười ba đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH 1 Thành viên B đã nộp là 4.660.625 (Bốn triệu sáu trăm sáu mươi ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0028196 do Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức lập ngày 16/11/2020. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH 1 Thành viên B số tiền 2.330.311 (Hai triệu ba trăm ba mươi ngàn ba trăm mười một) đồng.

Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.330.313 (Hai triệu ba trăm ba mươi ngàn ba trăm mười ba đồng). Hợp tác xã Vận tải và Dịch vụ Đ chưa đóng án phí.

3. uyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ