vanban.org

Quyết định 130/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2012, quyển số I/2012, do UBND phường B, quận H, TP Đà Nẵng (nay là phường H, TP Đà Nẵng) cấp ngày 27/12/2012 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Đỗ Hữu Đ, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx ngày cấp: 22/12/2021. Địa chỉ: Chung cư B - Đường A, Tổ B, phường N, TP Đà Nẵng.

- Bà Phùng Thị Hương G, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 13/4/2021. HKTT: Chung cư B - Đường A, Tổ B, phường N, TP Đà Nẵng. Chỗ ở: Đường H, Tổ A, phường H, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành) ngày 09 tháng 02 năm 2026, người yêu cầu là ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G đã thỏa thuận được như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G tự nguyện kết hôn vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận H, TP Đà Nẵng (nay là phường H, TP Đà Nẵng) (Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2012, quyển số I/2012, do UBND phường B, quận H, TP Đà Nẵng cấp ngày 27/12/2012). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2024 đến nay, mặc dù đã cố gắng tìm biện pháp hàn gắn nhưng không có kết quả. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đã thuận tình ly hôn. Vì vậy, ông bà yêu cầu tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

[2] Về con chung: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G đều xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Đỗ Hoàng N, sinh ngày: 28/6/2013 và Đỗ Khánh N1, sinh ngày: 04/12/2018. Thuận tình ly hôn, ông bà thoả thuận, giao con Đỗ Hoàng N cho ông Đỗ Hữu Đ trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Đỗ Khánh N1 cho bà Phùng Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G đều xác định không có tài sản chung.

[4] Về tài nợ chung: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G đều xác định không có nợ chung.

[5] Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0000946 ngày 27/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2012, quyển số I/2012, do UBND phường B, quận H, TP Đà Nẵng (nay là phường H, TP Đà Nẵng) cấp ngày 27/12/2012 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G đều xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Đỗ Hoàng N, sinh ngày: 28/6/2013 và Đỗ Khánh N1, sinh ngày: 04/12/2018. Ly hôn, ông bà thống nhất giao con Đỗ Hoàng N cho ông Đỗ Hữu Đ trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Đỗ Khánh N1 cho bà Phùng Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G đều xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G đều xác định không có nợ chung.

2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Đỗ Hữu Đ và bà Phùng Thị Hương G mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0000946 ngày 27/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ