- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Anh - Nguyễn Văn Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Ngô Thị A, sinh năm 1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
2. Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: Thôn Tống Ng, xã Hậu L, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị A và anh Nguyễn Văn S kết hôn vào ngày 30/01/2015, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được UBND xã Lộc T, huyện Hậu L, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã Hậu L, tỉnh Thanh Hóa) cấp đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, quan điểm sống bất đồng nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xung đột. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Chị A và anh S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 02/12/2015 và Nguyễn Minh L, sinh ngày 08/8/2024. Chị A và anh S thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Minh H cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Minh L cho anh Sơn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị A và anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A và anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
. Về tài sản và nợ chung: Chị Ngô Thị A và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
. Về lệ phí: Chị Ngô Thị A và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị A và anh Nguyễn Văn S.
- Về con chung: Chị Ngô Thị A và anh Nguyễn Văn S có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 02/12/2015 và Nguyễn Minh L, sinh ngày 08/8/2024. Chị A và anh S thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Minh H cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Minh L cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị A và anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A và anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngô Thị A và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị A và anh Nguyễn Văn S mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số: 0000458 ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Thanh Hóa; chị A, anh S đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 5 – Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Hậu L, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |