- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Văn Nhân - Trần Thị Thùy Trinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2025/QĐST-HNGĐ | Mỹ Phong, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 509/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
+ Anh Hồ Văn N, sinh năm 1988, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/01/2022; Địa chỉ: Thôn 4, xã T, tỉnh L.
+ Chị Trần Thị Thùy T, sinh năm 1993, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/9/2021; Địa chỉ: số 575/12b khu phố M, phường M, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T chung sống với anh N từ năm 2012 trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận (nay là xã Tân Minh, tỉnh Lâm Đồng) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 19 tháng 11 năm 2012 nên quan hệ hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.
Tại phiên hòa giải, anh N và chị T xác định: Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vì vậy anh N, chị T đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của anh Hồ Văn N và chị Trần Thị Thùy T thì thấy: Tại phiên hòa giải anh N và chị T đều xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn giữa anh N và chị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, thời gian ly thân đã lâu nhưng anh N và chị T vẫn không thể hàn gắn được. Do đó, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh N và chị T là có cơ sở để chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Trần Gia K, sinh ngày 21/02/2013 và Hồ Trần Gia H, sinh ngày 24/8/2021. Anh N và chị T thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Khánh và cháu Hân cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh N và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Các vấn đề khác: không có.
Về Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh N và chị T tự nguyên chịu mỗi người 150.000 đồng.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn N và chị Trần Thị Thùy T.
1.2. Về con chung: Giao cháu Hồ Trần Gia K, sinh ngày 21/02/2013 và Hồ Trần Gia H, sinh ngày 24/8/2021 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh N và chị T tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mỗi người là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008271 ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh N và chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp; - Viện kiểm sát nhân dân KV1-ĐT; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Tân Minh - LĐ; - Các đương sự : - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Thưa |