- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Trọng Đ, sinh năm 1980.
Địa chỉ: khu B, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1984.
Địa chỉ: tổ B, khu N, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Vũ Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Kim O thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Về tài sản chung: anh Vũ Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Kim O tự thỏa thuận tài sản chung không yêu cầu tòa án giải quyết. Nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về lệ phí Tòa án: anh Vũ Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Kim O thỏa thuận anh Vũ Trọng Đ là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Kim O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Vũ Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Kim O có hai con chung là Vũ Nguyễn G, sinh ngày 22/11/2009 và Vũ Thanh T, sinh ngày 04/7/2013. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Kim O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Vũ Nguyễn G và Vũ Thanh T, cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Trọng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024 cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Trọng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: anh Vũ Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Kim O tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Vay nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: anh Vũ Trọng Đ tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự anh Đ đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000762 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Vũ Trọng Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Tây, TP Cẩm Phả; - CCTHADS thành phố Cẩm Phả; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ vụ án - Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |