- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 213/2023/TLST-VDS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Quốc B, sinh năm 1977.
Địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Lê Thị C, sinh năm 1982.
Địa chỉ cư trú: Số nhà x, ngõ x, đường L, tổ x, phường K, quận T, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quốc B và chị Lê Thị C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 02 tháng 12 năm 2005 tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên thường xuyên xảy ra bất hòa, cãi chửi nhau. Anh B và chị C cũng đã cố gắng tự thay đổi bản thân và tìm mọi biện pháp để có thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn giữa anh, chị ngày càng trở nên trầm trọng, không thể khắc phục được. Vợ chồng bỏ mặc nhau, sống ly thân từ năm 2022 đến nay, không ai quan tâm đến ai, cuộc sống chung giữa anh B và chị C không hạnh phúc. Nay anh B và chị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về nuôi con chung: Anh Lê Quốc B và chị Lê Thị C đều trình bày: Vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Bảo A, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2007 và Lê Bảo P, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2009. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Lê Bảo A và Lê Bảo P. Chị C không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về tài sản chung: Anh Lê Quốc B và chị Lê Thị C thống nhất: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lê Quốc B và chị Lê Thị C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh B, chị C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quốc B và chị Lê Thị C thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Lê Quốc B và chị Lê Thị C thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Lê Bảo A, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2007 và Lê Bảo P, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2009. Anh B không phải góp cấp dưỡng nuôi hai con Lê Bảo A và Lê Bảo P cho chị C.
Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Lê Quốc B và chị Lê Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quốc B và chị Lê Thị C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0001545 và Biên lai số 0001546 ngày 01 tháng 12 năm 2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 44/2005 ngày 02/12/2005); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |