vanban.org

Quyết định 130/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng. Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng xác định vợ chồng không có con chung, hiện tại chị Ng cũng không có thai nghén gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2020/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2020/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầugiải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Văn H - Sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn 2 , xã H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Chị Nguyễn Thị Kim Ng - Sinh năm: 2000

Địa chỉ: Thôn 3 , xã H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1]. Về hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã H L ngày 07/12/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được 04 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng nghi ngờ lẫn nhau về tình cảm nên thường xuyên sảy ra cãi vã. Hai bên đã cố gắng thay đổi để cuộc sống hòa hợp nhưng không có kết quả mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 5/2020 đến nay không ai quan tâm đến ai nên anh H và chị Ng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[2]. Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng xác định vợ chồng chưa có con chung, hiện tại chị Nguyệt cũng không có thai nghén gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng.

- Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng xác định vợ chồng không có con chung, hiện tại chị Ng cũng không có thai nghén gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Văn Hai và chị Nguyễn Thị Kim Nguyệt thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim Ng thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H, chị Ng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0007998 ngày 01 tháng 7 năm 2020. Chấp nhận anh H, chị Ng đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ