vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND tỉnh Bình Dương;

VKSND thị xã Thuận An; Chi cục THADS thị xã Thuận An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn do bất đồng quan điểm sống"
  • Tòa quyết gì? TAND tỉnh Bình Dương;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 08 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 539/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1989;

- Bà Dương Thị L, sinh năm 1994;

Cùng trú tại: Ấp X, xã N, huyện A, tỉnh An Giang; tạm trú: 27D6/8A khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Xét thấy: Ông Lê Tuấn A và bà Dương Thị L có đơn rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Việc rút đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 539/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Điều 2: Sung ngân sách nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035118 ngày 02/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Điều 3: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ