- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 125/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Văn Thị Thanh T - Sinh năm: 1994
Nơi cư trú: Thôn 6, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
2. Ông Phạm Đình H - Sinh năm: 1980
Nơi cư trú: Thôn TN, xã ĐP, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị Thanh T và ông Phạm Đình H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐP, thị xã Điện Bàn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Văn Thị Thanh T và ông Phạm Đình H hợp pháp. Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Văn Thị Thanh T và ông Phạm Đình H thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.
Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Phạm Bảo N - Sinh ngày 17/11/2015. Hai đương sự thỏa thuận giao con Phạm Bảo N cho bà Văn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Đình H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng được tính từ tháng 07/2019 cho đến khi con Phạm Bảo N đủ 18 tuổi. Ông Phạm Đình H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung: Tự giải quyết.
Về nợ chung: Tự giải quyết.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bà Văn Thị Thanh T và ông Phạm Đình H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị Thanh T và ông Phạm Đình H thuận tình ly hôn.
1.2/ Về con chung: Có 01 con chung
Giao con Phạm Bảo N - Sinh ngày 17/11/2015 cho bà Văn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. (Phạm Bảo N hiện đang sống cùng bà Văn Thị Thanh T).
Ông Phạm Đình H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện định kỳ hằng tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 07/2019 đến khi Phạm Bảo N đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ông Phạm Đình H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
1.3/ Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Văn Thị Thanh T và ông Phạm Đình H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lại thu số 0002000 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Văn Thị Thanh T và ông Phạm Đình H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3.Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - UBND xã ĐP; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đã ký) Phạm Thị Nhung |