vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn H và chị Kiều Thị H1 ly hôn. Về con chung: Giao chị Kiều Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Phùng Nguyệt Đ, sinh ngày 03/4/2012 và cháu Phùng Kim C, sinh ngày 18/4/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn H - Kiều Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2019/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 20 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81,82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quán lý và sử dụng án phí và lệ phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 giữa:

Người yêu cầu:

Anh Phùng Văn H, sinh năm 1984;

Nơi cư trú: Thôn 6, xã Thạch H1, huyện T, thành phố H;

Và chị Kiều Thị H1, sinh năm 1984;

Nơi cư trú tại: Thôn 3, xã H, huyện T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn H và chị Kiều Thị H1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạch H1, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội ngày 14/02/2011. Quá trình chung sống vợ chồng không H1 thuận, hạnh phúc. Nay anh H và chị H1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Anh H và chị H1 thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh H, chị H1 có hai con chung là Phùng Nguyệt Đ, sinh ngày 03/4/2012 và Phùng Kim C, sinh ngày 18/4/2018. Hiện hai cháu đang do chị H1 nuôi dưỡng. Sau ly hôn, anh H và chị H1 thỏa thuận giao hai con chung cho chị H1 nuôi dưỡng.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H1 không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H đến khi chị H1 có yêu cầu.

. Về tài sản chung: Anh H và chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H1 giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn H và chị Kiều Thị H1 ly hôn.

- Về con chung: Giao chị Kiều Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Phùng Nguyệt Đ, sinh ngày 03/4/2012 và cháu Phùng Kim C, sinh ngày 18/4/2018.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H đến khi chị H1 có yêu cầu.

- Về quyền thăm con chung: Anh Phùng Văn H có quyền thăm nom, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phùng Văn H và chị Kiều Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Anh Phùng Văn H và chị Kiều Thị H1 mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, trừ vào số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AB/2014/06794 ngày 04/7/2019 và Biên lai số AB/2014/06795 ngày 04/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ