vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Lê Văn Đ. Về con chung: Chị H và anh Đ có 03 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhậ thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2019/QĐST - HNGĐQuảng Xương, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 157/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1975

2. Anh Lê Văn Đ, sinh năm: 1968 Đều có địa chỉ: Thôn7, xã B, huyện Q, Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân:

Chị Bùi Thị H và anh Lê Văn Đ tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 30/6/1995. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống sống hạnh phúc được khoảng 20 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, vợ chồng sống ly thân từ tháng 3/2016 đến nay không quan tâm chăm sóc đến nhau, nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Hằng, anh Đường thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị H, anh Đ là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp.

[2] Về con chung: Chị H và anh Đ có 03 con chung là:

- Lê Thị H, sinh ngày 29/5/1996

- Lê Thị H, sinh ngày 04/9/1998

- Lê Văn C, sinh ngày 26/10/2003

Chị H và anh Đ thống nhất: Cháu H và và cháu H đã thành niên nên anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H, anh Đ thống nhất: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C. Cháu C cũng có nguyện vọng được ở với mẹ.

Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi.

Anh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản: Chị H và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị H và anh Đ thống nhất chị H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/7/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Lê Văn Đ.

- Về con chung: Chị H và anh Đ có 03 con chung là:

+ Lê Thị H, sinh ngày 29/5/1996

+ Lê Thị H, sinh ngày 04/9/1998

+ Lê Văn C, sinh ngày 26/10/2003

Chị H và anh Đ thống nhất: Cháu H và và cháu H đã thành niên nên anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H, anh Đ thống nhất: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C. Cháu C cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị H và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001631 ngày 10/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ