- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ. | Đông Anh, ngày 16 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 1 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 04 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Thu L - Sinh năm 1983; trú tại: Thôn Th, xã B, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2. Anh Nghiêm Vũ S - Sinh năm 1981; trú tại: Thôn Th, xã B, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Đơn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn ngày 08 tháng 04 năm 2019 của chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nghiêm Vũ S; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn ngày 08 tháng 04 năm 2019, các đương sự thỏa thuận:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nghiêm Vũ S cùng thống nhất vợ chồng xây dựng gia đình với nhau năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ngày 10 tháng 03 năm 2016. Quá trình chung sống, ngay sau khi kết hôn vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn căng thẳng, trầm trọng do không đồng nhất với nhau về quan điểm sống, không tôn trọng nhau dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc và sống ly thân nhau từ tháng 05 năm 2018. Hai bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị L và anh S không có con chung.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
. Về lệ phí việc dân sự: Chị L và anh S thoả thuận để chị L nộp cả tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nghiêm Vũ S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Nguyễn Thị Thu L và anh Nghiêm Vũ S mỗi người phải chịu ½ = 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), hai bên thoả thuận để chị L chịu cả. Chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008226 ngày 08 tháng 04 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay được chuyển thành tiền lệ phí Toà án để sung công quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |