vanban.org

Quyết định 13/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị H và anh L chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này ngày 22/10/2024. 2. Về con chung: Giao 05 con chung tên là Nguyễn Thị Quỳnh G, sinh ngày 12/4/2006; Nguyễn Thái H, sinh ngày 08/4/2008; Nguyễn Mỹ C, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Hạ và anh Nguyễn Văn Linh Thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 22 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 và danh mục lệ phí của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị H, sinh năm 1985;

- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1980;

Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã Đ; huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L thỏa thuận thuận tình ly hôn với lý do vợ chồng chung sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không hạnh phúc.

Xét thấy viêc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được chấp nhận theo Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Về con chung: Có 05 con chung tên là Nguyễn Thị Quỳnh G, sinh ngày 12/4/2006; Nguyễn Thái H, sinh ngày 08/4/2008; Nguyễn Mỹ C, sinh ngày 13/11/2010; Nguyễn Quốc B, sinh ngày 02/9/2013 và Nguyễn Văn N, sinh ngày 09/12/2016. Đối với con Nguyễn Thị Quỳnh G hiện nay đã đủ 18 tuổi, nhưng vẫn đang đi học nên chưa tự lập được vẫn cần chăm sóc nuôi dưỡng từ bố mẹ. Hiện nay, anh L có nghề nghiệp, thu nhập ổn định, chị H nghề nghiệp và thu nhập không ổn định nên khi ly hôn, chị H đồng ý giao 05 con cho anh Nguyễn Văn L là người trực tiếp nuôi các con đến khi con trưởng thành và tự lập được; về cấp dưỡng nuôi con tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Việc thoả thuận nuôi con của chị H và anh L phù hợp với nguyện vọng con và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con cái nên cần ghi nhận sự thoả thuận này.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.

Về lệ phí: Chấp nhận theo thỏa thuận của các đương sự, chị Trần Thị H nhận nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), để nộp ngân sách nhà nước.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị H và anh L chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này ngày 22/10/2024.

1.2. Về con chung: Giao 05 con chung tên là Nguyễn Thị Quỳnh G, sinh ngày 12/4/2006; Nguyễn Thái H, sinh ngày 08/4/2008; Nguyễn Mỹ C, sinh ngày 13/11/2010; Nguyễn Quốc B, sinh ngày 02/9/2013 và Nguyễn Văn N, sinh ngày 09/12/2016 cho anh Nguyễn Văn L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con đến khi trưởng thành và tự lập được. Về cấp dưỡng các bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

1.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị H nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), để nộp ngân sách nhà nước. Chị Trần Thị H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai tạm ứng lệ phí số: 0002079 ngày 07-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, chị Hạ đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ