vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110 do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 16 tháng 8 năm 2005). Về con chung: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 có 02 con chung là cháu Trần Hiền P2, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân P - Trần Thị Kim P1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 401/2024/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Xuân P, sinh năm 1979; địa chỉ: Số E, đường C, khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bà Trần Thị Kim P1, sinh năm 1981; địa chỉ: Số A, tổ C, khu phố F, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương năm 2005 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 16 tháng 8 năm 2005. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 có 02 con chung là cháu Trần Hiền P2, sinh ngày 17/11/2005 và cháu Trần Hiền P3, sinh ngày 15/7/2008. Cháu P2, hiện nay đã trên 18 tuổi, nên khi ly hôn, ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu P3 thì ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 thỏa thuận thống nhất khi ly hôn, ông P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hiền P3.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110 do Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 16 tháng 8 năm 2005).

- Về con chung: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 có 02 con chung là cháu Trần Hiền P2, sinh ngày 17/11/2005 và cháu Trần Hiền P3, sinh ngày 15/7/2008. Cháu P2, hiện nay đã trên 18 tuổi, nên khi ly hôn, ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu P3, ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 thỏa thuận thống nhất khi ly hôn, ông P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hiền P3, sinh ngày 15/7/2008.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của người còn lại thì người này có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Xuân P và bà Trần Thị Kim P1, mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0008745 ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ