vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Lưu Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Lưu Văn H có 02 con chung là cháu Lưu Trung H1, sinh ngày 02/12/2019 và cháu Lưu Nguyễn Anh K, sinh ngày 16/02/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC – KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23A/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hoà, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC – KHÁNH HOÀ

Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 2001.

Nơi cư trú: Tổ dân phố HD 6B, phường CPB, thành phố CR (nay là tổ dân

phố HD 6B, phường BCR), tỉnh Khánh Hoà.

- Ông Lưu Văn H, sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Tổ dân phố HD 6B, phường CPB, thành phố CR (nay là tổ dân

phố HD 6B, phường BCR), tỉnh Khánh Hoà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 04 tháng 8 năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Khánh Hòa đã tiến hành hòa giải giữa các đương sự và lập biên bản hòa giải, đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Lưu Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Lưu Văn H có 02 con chung là cháu Lưu Trung H1, sinh ngày 02/12/2019 và cháu Lưu Nguyễn Anh K, sinh ngày 16/02/2022.

Bà Nguyễn Ngọc T và ông Lưu Văn H thỏa thuận: Bà Nguyễn Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lưu Nguyễn Anh K, sinh ngày 16/02/2022; ông Lưu Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lưu Trung H1, sinh ngày 02/12/2019.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Lưu Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Lưu Văn H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000156 ngày 18/7/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà; Bà Nguyễn Ngọc T và ông Lưu Văn H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ