vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nông Thu H- Sinh năm 1988 Nơi thường trú: Tổ 8, phường T (phường H cũ), tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thu H- Lương Viết H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 21 tháng 7 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nông Thu H- Sinh năm 1988

Nơi thường trú: Tổ 8, phường T (phường H cũ), tỉnh Cao Bằng.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 11, phường T (phường S cũ), tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Ông Lương Viết H1– Sinh năm 1986

Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 8, phường T (phường H cũ), tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nông Thu H- Sinh năm 1988

Nơi thường trú: Tổ 8, phường T (phường H cũ), tỉnh Cao Bằng.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 11, phường T (phường S cũ), tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Ông Lương Viết H1- Sinh năm 1986

Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 8, phường T (phường H cũ), tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nông Thu H và ông Lương Viết H1.

- Về con chung: Quá trình chung sống bà Nông Thu H và ông Lương Viết H1 có 03 con chung:

1. Lương Gia H2, sinh ngày 26/4/2012, giới tính: Nam.

2. Lương Gia H3, sinh ngày 19/02/2014, giới tính: Nữ.

3. Lương Bảo H4, sinh ngày 19/02/2014, giới tính: Nữ.

Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: Cả ba con chung Lương Gia H2, Lương Gia H3 và Lương Bảo H4 sẽ do bà Nông Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên (18 tuổi);

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận ông Lương Viết H1có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi các con chung là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Theo từng tháng kể từ tháng 8/2025 đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về việc chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nông Thu H và ông Lương Viết H1 mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn. Ngoài ra ông Hùng còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nông Thu H tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình cho ông Lương Viết H1. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà H phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001326 ngày 19/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1, Cao Bằng). Xác nhận bà Huyền đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ