vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D và anh T có 02 con là cháu Nguyễn Hải Ngọc D1, sinh ngày 26/9/2008 và Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 08/10/2014; anh, chị thoả thuận giao cháu D1 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Đ cho an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐCNTTLHCát Hải, ngày 27 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh T,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn của chị Bùi Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Bùi Thị Thuỳ D, sinh năm 1984; nơi thường trú: Thôn C, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện tại: thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng;

Người bị kiện: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1983; nơi thường trú: Thôn C, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện tại: Thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị D và anh T có 02 con là cháu Nguyễn Hải Ngọc D1, sinh ngày 26/9/2008 và Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 08/10/2014; anh, chị thoả thuận giao cháu D1 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Đ cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh, chị tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ai được cản trở và không được lạm dụng quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị D và anh T tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ