vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí Ch và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Ch và bà H có 3 con chung là Nguyễn Chí L, sinh ngày 07/01/1996; Nguyễn Thị L, sinh ngày 28/12/1998 và Nguyễn Chí Ph, sinh ngày 25/10/2004. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-VDS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-VHNGĐĐông Sơn, ngày 08 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2023/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu:

1. Ông Nguyễn Chí Ch, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn Ch Th, xã Đ Ph, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn Chiếu Th, xã Đ Ph, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Chí Ch và bà Nguyễn Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; ông, bà đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Ch, bà H có 3 con chung là Nguyễn Chí L, sinh ngày 07/01/1996; Nguyễn Thị L, sinh ngày 28/12/1998 và Nguyễn Chí Ph, sinh ngày 25/10/2004.

Các cháu đều đã trưởng thành nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản, công nợ: Ông Ch, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Ông Ch, bà H thỏa thuận ông Ch chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí Ch và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Ch và bà H có 3 con chung là Nguyễn Chí L, sinh ngày 07/01/1996; Nguyễn Thị L, sinh ngày 28/12/1998 và Nguyễn Chí Ph, sinh ngày 25/10/2004.

Các cháu đều đã trưởng thành nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ: Ông Ch, bà H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ch, bà H thỏa thuận ông Ch nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2021/0005688 ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (ông Ch đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ