- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Chị L1 Yêu cầu tuyên bố HĐ LĐ vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị L1 đã nộp là 300.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST - LĐ | Việt Trì, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc lao động sơ thẩm thụ lý số 59/2023/TLST-DS ngày 07/12/2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc lao động: Chị Nguyễn Thị L1, sinh năm 1988;
ĐKHKTT: Tổ X, khu 5XX xã Đ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ; Địa chỉ trụ sở: Đường Nguyễn Tất Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Lưu Quốc Thịnh – Chức vụ: Trưởng phòng Quản lý thu – sổ, thẻ;
2. Ông Trần Anh Tuấn, sinh năm 1982 – Chức vụ: Chuyên viên phòng Quản lýt thu – sổ thẻ.
Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
(Theo Quyết định ủy quyền về việc ủy quyền tham gia tố tụng số 08/2023/QĐ-UQ ngày 01/11/2023 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ)
2. Chị Nguyễn Thị Bích H2, sinh năm 1993
ĐKHKTT: Tổ XX, Khu X, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Công ty TNHH S Việt Nam; Địa chỉ: Lô số XX, Khu Công nghiệp v, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Cao C1, sinh năm 1977; Địa chỉ: Phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
Xét thấy, ngày 15/12/2023, người yêu cầu chị Nguyễn Thị L1, sinh năm 1988 rút toàn bộ đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c, Khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét việc rút đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 59/2023/TLST-DS ngày 07/12/2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu được nhận lại đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu.
Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị L1 đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005729 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Trang |