vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng S Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 12 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 661/2022/TLST-HNGĐ

ngày 09 tháng 12 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số 117 VC, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp AQ, xã QA, huyện VL, tỉnh VL.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 90; Quyển số 01/2012

ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Phường B, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh thì bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng S có quan hệ hôn

nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự

nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng S

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng S có 01

người con chung là Nguyễn Thị Tâm H, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2013.

Giao người con chung Nguyễn Thị Tâm H, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2013

cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hồng S cấp dưỡng cho con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02 năm 2023 cho đến khi người con chung Nguyễn Thị Tâm H thành niên.

Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng S có quyền, nghĩa vụ trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Ông Nguyễn Hồng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông

Nguyễn Hồng S không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Nguyễn Hồng S còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm

ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng S chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng S đã nộp theo biên lai số AA/2021/0007958 ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Hồng S đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ