- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị Kiều H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông cấp ngày 19/11/2010.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14/02/2022 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/02/2022, chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C thỏa thuận giao con chung là Hoàng Thị Xuân D, sinh ngày 12/9/2011 cho anh Hoàng Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung là Hoàng Anh S, sinh ngày 16/7/2016 cho chị Trần Thị Kiều H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu S đủ 18 (mười tám) tuổi. Chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Hoàng Thị Xuân D, sinh ngày 12/9/2011 cho anh Hoàng Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung là Hoàng Anh S, sinh ngày 16/7/2016 cho chị Trần Thị Kiều H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu S đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được quy định tại Điều 107, Điều 110, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Kiều H và anh Hoàng Văn C phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Hoàng Văn C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006184 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố G; - UBND phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông (đăng ký số 54 ngày 19/11/2010); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Văn Hồng |