vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau :

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc A và ông Đặng Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao các cháu Đặng Gia B, sinh ngày 03/02/2022 và Đặng Gia H, sinh ngày 03/02/2022 cho ông Đặng Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Ông Đặng Minh T không yêu cầu bà Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Đặng Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau :
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐCNTTLHKhánh Vĩnh, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Lê Thị Ngọc A và ông Đặng Minh T:

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Ngọc A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Lê Thị Ngọc A, sinh năm 2000 ; cư trú tại : Số 39 Trịnh Phong, tổ 1, thị trấn K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

- Người bị kiện: Ông Đặng Minh T, sinh năm 1993; cư trú tại : Số 64, đường Lê Hồng Phong, thị trấn K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: 02 Sổ hộ khẩu (bản sao), 01 Căn cước công dân mang tên Lê Thị Ngọc A (bản sao); 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 01 Giấy khai sinh của Đặng Gia H (bản sao); 01 Giấy khai sinh của Đặng Gia B (bản sao); 01 bản tự khai của Lê Thị Ngọc A, 01 Bản tự khai của Đặng Minh T; 01 Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chon Hòa giải viên; Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau :

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc A và ông Đặng Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các cháu Đặng Gia B, sinh ngày 03/02/2022 và Đặng Gia H, sinh ngày 03/02/2022 cho ông Đặng Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Ông Đặng Minh T không yêu cầu bà Lê Thị Ngọc A cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc A và ông Đặng Minh T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc A và ông Đặng Minh T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ