vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp A; do bà Hoàng Thị Phương T, giám đốc đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: Lô C-C18b khu đấu giá đất Y, xã T, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-KDTMLạng Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 70; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 24; 50 Luật Thương mại; Điều 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa thụ lý số: 14/2021/TLST-KDTM ngày 19 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp A; do bà Hoàng Thị Phương T, giám đốc đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: Lô C-C18b khu đấu giá đất Y, xã T, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp A: Ông Lê Minh T; bà Lê Kiều H; bà Tô Thị Phương D – Đều là Luật sư, Công ty luật TNHH M, đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Phòng 2007 tòa C2 số 119, đường T, phường T, quận Cầu giấy, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty cổ phần xi măng B. Do ông Nguyễn Xuân H – Phó tổng giám đốc đại diện theo ủy quyền. Trụ sở: Thôn V, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty cổ phần xi măng B có trách nhiệm thanh toán trả Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp A 1.517.216.000 đồng tiền gốc và 466.543.920 đồng tiền lãi suất, tổng cộng cả gốc và lãi suất là 1.983.759.920 đồng (Một tỷ chín trăm tám ba triệu bảy trăm năm chín nghìn chín trăm hai mươi đồng).

3/ Về án phí: Công ty cổ phần xi măng B chịu 35.757.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp A không phải chị tiền án phí, hoàn trả Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp A 35.757.000 đồng tiền Công ty TNHH dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012549 ngày 19/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong; thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ