vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng B Trụ sở: 91A/6, đường A, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Về số nợ: Bị đơn Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng K còn nợ nguyên đơn Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng B tổng số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng K có trách nhiệm trả số nợ trên cho Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng B. Kể từ ngày có đơn yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng B Trụ sở: 91A/6, đường A, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 13/2021/QĐST – KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Kiều, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lai Ngọc Trí Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đỗ Thị Lệ Hằng 2. Bà Phạm Thị Thiện Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2017/TLST-KDTM ngày 24 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng B Trụ sở: 91A/6, đường A, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 33A1, khu vực D, phường E, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (có mặt) * Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng K Trụ sở: Số 2/25B, đường Đ, phường G, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật: ông Trương Thế V, sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 2/25B, đường Đ, phường G, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (có mặt) Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Phạm Thị L Công ty luật TNHH N - Thuộc đoàn luật sư thành phố Cần Thơ. Địa chỉ: Số 26, đường K, phường X, quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bị đơn Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng K còn nợ nguyên đơn Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng B tổng số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng K có trách nhiệm trả số nợ trên cho Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng B. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 Luật thương mại năm 2005.

- Về án phí: Bị đơn phải chịu 5.000.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 13.000.000 đồng bị đơn đã nộp theo biên lai thu tiền số 003702 ngày 23/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bị đơn được nhận lại 8.000.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 13.167.500 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 003511 ngày 06/3/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ