- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc hôn nhân và Gia đình thụ lý số 880/2020/TLST-HNGĐ ngày 22/12/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 153/5 tổ B, ấp B, xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp B1, xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành 08/01/2021 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T thống nhất thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Có 02 con tên Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/6/2002 (đã trưởng thành) và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 19/6/2006, khi ly hôn chị H và anh T thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. 3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5/ Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm:
- Chị Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng, chị đã tạm nộp 150.000 đồng lệ phí theo biên lai thu số 0004595 ngày 22/12/2020, nên xem như đã nộp xong.
- Anh Nguyễn Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng, anh đã tạm nộp 150.000 đồng lệ phí theo biên lai thu số 0004594 ngày 22/12/2020, nên xem như đã nộp xong. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con tên Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/6/2002 (đã trưởng thành) và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 19/6/2006, khi ly hôn chị H và anh T thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm:
- Chị Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng, chị đã tạm nộp 150.000 đồng lệ phí theo biên lai thu số 0004595 ngày 22/12/2020, nên xem như đã nộp xong.
- Anh Nguyễn Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng, anh đã tạm nộp 150.000 đồng lệ phí theo biên lai thu số 0004594 ngày 22/12/2020, nên xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Mỹ Tho; - Chị cục THADS TP. Mỹ Tho; - UBND xã L, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự: + Chị Lê Thị H; + Anh Nguyễn Anh T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |