- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị S và anh V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 02 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 12-3-2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Nguyễn Thị S, sinh năm …..; địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum; + Anh Nguyễn V, sinh năm …..; địa chỉ: địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25-3-2021, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn V và chị Nguyễn Thị S đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau: [2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn V và chị Nguyễn Thị S thỏa thuận thuận tình ly hôn. [3] Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn V - chị Nguyễn Thị S có 02 con chung gồm: + Cháu Nguyễn VN, sinh ngày …….; + Cháu Nguyễn TR, sinh ngày ……... Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận: Giao cả 02 con chung cho anh Nguyễn V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; chị Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn V nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật. [6] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25-3-2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn V.
- Về con chung: Anh Nguyễn V - chị Nguyễn Thị S có 02 con chung gồm: + Cháu Nguyễn VN, sinh ngày ………; + Cháu Nguyễn TR, sinh ngày ………... Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Nguyễn VN và Nguyễn TR cho anh Nguyễn V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi và tự lập được; Chị Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn V không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn V tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Nguyễn V đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/0002647 ngày 12-3-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi. Anh Nguyễn V đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Ngọc Hồi; - UBND x. Nghĩa Trung, h. Bù Đăng, t. Bình Phước; - Chi cục THADS h. Ngọc Hồi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Trường Thọ |