- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn D - Phạm Thị Anh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh T
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ‒‒‒‒‒‒‒‒‒‒‒‒ Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ Ngày: 05/2/2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Bùi Thị Thu Hồng. Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương - Thư ký Toà án. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Trịnh Thu Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2020/LHST-VHNGĐ ngày 04/2/2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2020/QĐST-VHNGĐ ngày 04/02/2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đăng Văn D, sinh năm 1984
ĐKHK và trú tại: Am Besl 18-13051 Bec-lin/Berlin, CHLB Đức.
- Chị Phạm Thị Anh T, sinh năm 1963.
HKTT: Số 18 A Lê Thánh T, phường Phan Chu T, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Trú tại: Amberl 18-13051 Berlin, CHLB Đức.
Anh Đăng Văn D vắng mặt, chị Phạm Thị Anh T có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Doãn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1951
Trú tại: TL, Can Lộc, Hà Tĩnh. ( Có mặt )
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo Đơn xin thuận tình ly hôn của anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh Tcó nội dung như sau:
Về tình cảm: Anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 11/06/2015 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Berlin, CHLB Đức. Sau khi kết hôn anh, chị đã sống hạnh phúc được vài tháng thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng và hiểu cho nhau, tình trạng hôn nhân, mẫu thuẫn ngày một trầm trọng. bế tắc, không thể hòa hợp sống cùng nhau được nữa. Hiện nay anh chị đã ly thân từ lâu, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Anh D và chị T thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh Tkhông có con chung.
Về tài sản và nhà ở: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phạm Anh T tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Tại phiên họp ngày 05/2/2020, chị Phạm Anh Tcó ý kiến đề nghị Tòa án xem xét nguyện vọng xin thuận tình ly hôn của chị và anh Đăng Văn D. Bà Võ Thị B là mẹ đẻ của anh D tại phiên họp giữ nguyên ý kiến nhận uỷ quyền, cam kết sẽ nhận, thông báo, giao các văn bản tố tụng của Toà án cho anh Đăng Văn D và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh T
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định như sau:
Về tình cảm: Anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/05/2014 tại có đăng ký kết hôn ngày 11/06/2015 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Berlin, CHLB Đức. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, dù đã cố gắng hàn gắn nhưng không cải thiện được tình trạng hôn nhân, mẫu thuẫn ngày một trầm trọng. Nay anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận.
Về con chung: Anh chị không có con chung.
Về tài sản và nhà ở, nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Toà án không xét.
Về lệ phí: Chị Phạm Anh T tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nên ghi nhận.
Quan điểm của vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật, nên chấp nhận.
Vì lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 67; Điều 143; Điều 146, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh T
Anh Đăng Văn D và chị Phạm Anh T được ly hôn.
2. Về con chung: Anh D chị T không có con chung.
3. Về tài sản và nhà ở chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa giải quyết nên Tòa án không xét.
4. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Anh T chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0013924 ngày 04/2/2020 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 05/2/2020.
| Nơi nhận: - VKS cùng cấp; - Các đương sự; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Bùi Thị Thu Hồng |