- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thu H- Lê Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THUỶ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13/2020/QĐST-HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Hải. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 12/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;
- Chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn 2, Th, xã Th, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
- Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn 2, Th, xã Th, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 02/7/2020 và bản tự khai đề ngày 29/7/2020, người yêu cầu là chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T đều có chung ý kiến trình bày: Anh, chị đăng ký kết hôn tự nguyện tại UBND xã Tr huyện Tr, tỉnh Quảng Trị vào ngày 15/12/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng đi làm ăn tại thành phố Đà Nẵng một thời gian, sau đó về sinh sống tại thôn 2 Th xã Th, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, không hiểu nhau nên thường xuyên xảy ra cải vã. Mặc dù vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vợ chồng vẫn không hòa hợp được. Chị H và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T đều thống nhất trình bày: Vợ chồng có một 03 con chung gồm Lê Võ Đức T, sinh ngày 06/02/2009; Lê Võ Bảo Ng, sinh ngày 20/8/2014 và Lê Võ Hà M, sinh ngày 05/6/2017; anh, chị thỏa thuận giao 02 con chung Lê Võ Đức T, sinh ngày 06/02/2009 và Lê Võ Bảo Ng, sinh ngày 20/8/2014 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung Lê Võ Hà M, sinh ngày 05/6/2017 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị H, anh T thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T thỏa thuận giao cho chị Hà chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp:
- Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký đảm bảo theo quy định của pháp luật;
- Sau khi thụ lý, Thẩm phán đã tiến hành lập hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, gửi thông báo thụ lý việc dân sự cho người yêu cầu và Viện kiểm sát cùng cấp, ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, các Điều 366, 369, 370, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình, nhận thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T là có sơ sở, nên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy chấp nhận đơn yêu cầu trên của chị H và anh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự được chủ tọa phiên họp công bố và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ và yêu cầu giải quyết vắng mặt theo các nội dung anh, chị đã trình bày tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại bản tự khai. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ và tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt chị Hà và anh Tuân là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Tr, huyện Tr, tỉnh Quảng Trị vào ngày 15/12/2008. Theo thừa nhận của chị H và anh T tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thì trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không hiểu nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Vì vậy hôn nhân của chị H và anh T không hạnh phúc.
Xét mục đích hôn nhân của vợ chồng chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T không đạt được, tình cảm vợ chồng giữa thực sự đã hết; anh, chị cùng có yêu cầu ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T thỏa thuận giao 02 con chung Lê Võ Đức T, sinh ngày 06/02/2009 và Lê Võ Bảo N, sinh ngày 20/8/2014 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung Lê Võ Hà M, sinh ngày 05/6/2017 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị H, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu công nhận về nuôi con chung trên là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của chị H và anh T.
Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T thỏa thuận chị H chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T.
1.1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T.
1.2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận nuôi con giữa chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T:
Giao cho anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Lê Võ Đức T, sinh ngày 06/02/2009 và Lê Võ Bảo Ng, sinh ngày 20/8/2014; giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Võ Hà M, sinh ngày 05/6/2017; chị H, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Hà, anh Tuân có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thu H và anh Lê Ngọc T tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Võ Thị Thu H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0006095 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Chị Võ Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lệ Thủy; - Các đương sự; - TAND tỉnh QB; - Chi cục THADS huyện Lệ Thủy; - UBND xã Tr(Nơi ĐKKH để ghi vào số Hộ tịch) - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ( đã ký) Nguyễn Thanh Hải |