vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy D và anh Phạm Tất Th Về con chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Phạm Tất Th thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Phạm Thị Trà M, sinh ngày 23/4/2018. Ly hôn, chị D, anh Th thống nhất thỏa thuận: Chị D được nuôi con Phạm Thị Trà M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D và anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 149 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81;82;83;84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu: Chị Bùi Thị Thùy D, sinh năm 1998

HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã T,huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

2. Người yêu cầu: Anh Phạm Tất Th, sinh n¨m 1985

Địa chỉ: Thôn V, xã Đông L, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Phạm Tất Th kết hôn ngày 29/7/2017 tại UBND xã Đông L, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 11/2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị D, anh Th thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho chị D, anh Th thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Phạm Tất Th thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Phạm Thị Trà M, sinh ngày 23/4/2018. Ly hôn, chị D, anh Th thống nhất thỏa thuận: Chị D được nuôi con Phạm Thị Trà M, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con .

Về tài sản: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Phạm Tất Th thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị D nhận chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (17/01/2020) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy D và anh Phạm Tất Th

- Về con chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Phạm Tất Th thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Phạm Thị Trà M, sinh ngày 23/4/2018. Ly hôn, chị D, anh Th thống nhất thỏa thuận: Chị D được nuôi con Phạm Thị Trà M, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con .

Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Phạm Tất Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Thị Thùy D nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đồng chị D đã nộp tại biên lai số 0008283 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ