vanban.org

Quyết định 13/2020/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Võ Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Theo sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của các con chung, giao các cháu Võ Nguyễn Tấn L, sinh ngày 04/12/2002; Võ Nguyễn Chí T, sinh ngày 05/5/2005 và Võ Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 01/8/2019 cho ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông T và bà P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 558/2019/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ P, khu phố B, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ông Võ Văn T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Tổ I, khu phố B, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Võ Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T (nay là phường M, thị xã P), tỉnh B vào ngày 24/12/2004 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà P và ông T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Võ Văn T có 03 con chung là Võ Nguyễn Tấn L, sinh ngày 04/12/2002; Võ Nguyễn Chí T, sinh ngày 05/5/2005 và Võ Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 01/8/2019. Theo sự thỏa thuận của bà P và ông T cùng nguyện vọng của 03 cháu thì giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Võ Văn T mỗi người nộp 150.000đ lệ phí thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Võ Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Theo sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của các con chung, giao các cháu Võ Nguyễn Tấn L, sinh ngày 04/12/2002; Võ Nguyễn Chí T, sinh ngày 05/5/2005 và Võ Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 01/8/2019 cho ông Võ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà Nguyễn Thị Hồng P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của các con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Võ Văn T mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003981 ngày 17/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Võ Văn T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ